Cách đọc phiếu kiểm nghiệm nhũ tương nhựa đường theo TCVN 8817:2011
Khi nhận nhũ tương nhựa đường, phiếu kiểm nghiệm là căn cứ để biết lô hàng có đạt yêu cầu hay không. Bài viết này giúp bạn hiểu cấu trúc của tiêu chuẩn và ý nghĩa của từng chỉ tiêu thường gặp.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011
Bộ TCVN 8817:2011 gồm 15 phần: phần 1 là yêu cầu kỹ thuật, các phần còn lại là phương pháp thử. Phần 1 áp dụng cho nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cation) dùng trong xây dựng, cải tạo và bảo trì đường bộ.
Phân loại mác
Theo TCVN 8817-1:2011, nhóm phân tách nhanh ký hiệu CRS gồm CRS-1 và CRS-2, thường dùng cho láng nhựa, tưới dính bám hoặc thấm bám; nhóm phân tách chậm ký hiệu CSS gồm CSS-1 và CSS-1h. Nhũ tương polime có tiêu chuẩn riêng là TCVN 8816:2011, gồm các mác CRS-1P, CRS-2P, CMS-2hP và CSS-1hP.
Các chỉ tiêu thường gặp trên phiếu
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn phương pháp thử | Ý nghĩa (tóm tắt) |
|---|---|---|
| Độ nhớt Saybolt Furol | TCVN 8817-2 | Độ đặc, độ chảy của nhũ tương khi tưới |
| Độ lắng và độ ổn định lưu trữ | TCVN 8817-3 | Khả năng giữ ổn định khi lưu kho |
| Lượng hạt quá cỡ (sàng) | TCVN 8817-4 | Mức hạt nhựa lớn có thể gây tắc béc tưới |
| Điện tích hạt | TCVN 8817-5 | Xác nhận là nhũ tương gốc axit |
| Độ khử nhũ | TCVN 8817-6 | Tốc độ phân tách khi gặp thuốc thử |
| Trộn với xi măng | TCVN 8817-7 | Độ ổn định khi trộn với xi măng |
| Độ dính bám và tính chịu nước | TCVN 8817-8 | Khả năng bám cốt liệu và chống nước |
| Chưng cất / bay hơi | TCVN 8817-9, -10 | Hàm lượng nhựa trong nhũ tương |
Các phần này có trong danh mục của bộ tiêu chuẩn. Ngoài ra còn có TCVN 8817-11 và 8817-12 để nhận biết nhũ tương phân tách nhanh và phân tách chậm. Nếu thử điện tích hạt không kết luận được và mẫu là loại phân tách chậm, phải thử thêm theo TCVN 8817-12:2011.
Bốn bước đọc phiếu
- Kiểm tra thông tin lô: mác nhũ tương, ngày sản xuất, số lô, đơn vị thử nghiệm.
- Đối chiếu từng chỉ tiêu với giới hạn của mác đã đặt mua trong Bảng 1 của TCVN 8817-1:2011.
- Xem phương pháp thử ghi trên phiếu có theo bộ TCVN 8817 hay không.
- Lấy mẫu kiểm tra độc lập khi cần. Với nhũ tương polime, TCVN 8816:2011 quy định lấy mẫu theo TCVN 7494:2005.
Kết luận
Hiểu cấu trúc phiếu giúp nhà thầu phát hiện sớm hàng không đúng mác hoặc thiếu chỉ tiêu. Cần tư vấn hoặc báo giá nhũ tương cho công trình? Liên hệ Hóa Dầu Miền Nam qua hotline 0378 12 00 22 hoặc 0902 981 567 để được hỗ trợ.