Khi lập dự toán vật tư, câu hỏi đầu tiên của nhà thầu thường là cần đặt bao nhiêu phuy nhũ tương nhựa đường cho công trình. Câu trả lời phụ thuộc vào định mức tưới của từng hạng mục. Bài viết này hướng dẫn công thức tính, kèm bảng tra nhanh và ví dụ thực tế.
Công thức tính
Nhũ tương nhựa đường có tỷ trọng xấp xỉ 1,0 kg/lít, nên khối lượng (kg) và thể tích (lít) gần bằng nhau. Cách tính:
Diện tích tưới (m²) = Khối lượng nhũ tương trong phuy (kg) ÷ Định mức tưới (kg/m²)
Phuy nhũ tương phổ biến ở quy cách 190 kg và 200 kg. Hãy xác định đúng khối lượng tịnh ghi trên phuy hoặc phiếu giao hàng trước khi tính.
Bảng tra nhanh
| Định mức tưới (kg/m² ≈ lít/m²) | Phuy 190 kg tưới được | Phuy 200 kg tưới được |
|---|---|---|
| 0,2 | ~950 m² | ~1.000 m² |
| 0,3 | ~633 m² | ~667 m² |
| 0,4 | ~475 m² | ~500 m² |
| 0,5 | ~380 m² | ~400 m² |
| 1,0 | ~190 m² | ~200 m² |
Các mức định mức trong bảng chỉ là ví dụ để tra cứu. Định mức thực tế của công trình phải lấy theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
Ví dụ: công trình cần bao nhiêu phuy?
Một công trình tưới dính bám 5.000 m² với định mức 0,3 kg/m².
- Khối lượng nhũ tương cần: 5.000 × 0,3 = 1.500 kg.
- Nếu dự phòng hao hụt 5% (giả định minh họa): 1.500 × 1,05 = 1.575 kg.
- Dùng phuy 200 kg: 1.575 ÷ 200 = 7,9, tức cần 8 phuy.
- Dùng phuy 190 kg: 1.575 ÷ 190 = 8,3, tức cần 9 phuy.
Quy cách phuy khác nhau có thể làm số phuy phải đặt chênh nhau, nên cần tính theo khối lượng thay vì ước chừng theo số phuy.
Những yếu tố làm kết quả thực tế khác bảng tra
1. Hạng mục thi công. Tưới dính bám giữa các lớp bê tông nhựa thường dùng định mức thấp, khoảng vài phần mười lít/m². Tưới thấm bám lớp móng và láng nhựa dùng định mức cao hơn, thường từ khoảng 1 lít/m² trở lên.
2. Có pha loãng hay không. Nhiều loại nhũ tương được pha nước trước khi tưới, ví dụ pha 1:1. Khi đó định mức tưới tính theo dung dịch sẽ gấp đôi, nhưng lượng nhũ tương nguyên chất vẫn như cũ. Cần xác định rõ định mức trong hồ sơ tính theo nhũ tương nguyên chất hay đã pha, kẻo tính sai gấp đôi.
3. Tình trạng bề mặt. Lớp móng rỗng, mặt đường cũ khô nứt hút nhiều nhựa hơn mặt đường mịn, chặt.
4. Thiết bị và hao hụt thi công. Nhũ tương còn tồn trong ống, bồn, vòi phun và chỗ tưới chồng mép đều làm lượng tiêu hao thực tế cao hơn lý thuyết. Mức dự phòng nên lấy theo kinh nghiệm thi công và định mức nội bộ của nhà thầu.
5. Chất lượng nhũ tương. Hàm lượng nhựa còn lại quyết định lượng nhựa thực tế bám trên mặt đường. Xem thêm cách kiểm tra chất lượng nhũ tương nhựa đường.
Cách tính ngược khi đã biết số phuy
Nếu đã có sẵn số phuy và muốn biết tưới được bao nhiêu diện tích:
Diện tích (m²) = Số phuy × Khối lượng mỗi phuy (kg) ÷ Định mức (kg/m²)
Ví dụ: 10 phuy 200 kg, định mức 0,4 kg/m² thì diện tích là 10 × 200 ÷ 0,4 = 5.000 m² (chưa tính hao hụt).
Lưu ý quan trọng khi áp dụng
- Bảng tra và ví dụ chỉ mang tính tham khảo. Các mức định mức, mức hao hụt 5% và tỷ trọng khoảng 1,0 kg/lít trong bài là giá trị minh họa. Khi lập dự toán, hãy lấy định mức theo hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Kiểm tra khối lượng tịnh của phuy. Khối lượng ghi trên phuy hoặc phiếu giao hàng (190 kg, 200 kg hoặc quy cách khác) là cơ sở để tính. Tỷ trọng thực tế của từng sản phẩm có thể lệch nhẹ so với 1,0 kg/lít, nên ưu tiên số liệu trong phiếu thông số.
- Tính theo khối lượng, không tính theo số phuy. Cùng một công trình, đổi quy cách phuy có thể làm số phuy cần đặt thay đổi.
- Xác định định mức tính theo nhũ tương nguyên chất hay đã pha loãng. Nhầm lẫn này có thể làm sai số gấp đôi.
- Làm tròn lên số phuy nguyên và có dự phòng. Thiếu vật tư giữa chừng làm gián đoạn thi công và dễ lệch chất lượng giữa các lô.
- Thi công thử một đoạn. Tưới thử trên đoạn ngắn để hiệu chỉnh định mức thực tế theo tình trạng bề mặt và thiết bị trước khi tưới đại trà.
- Bảo quản phuy còn dư. Đậy kín nắp, tránh nước và nhiệt độ đóng băng, khuấy đều trước khi dùng lại vì nhũ tương dễ lắng tách khi để lâu.
Kết luận
Công thức tính diện tích tưới rất đơn giản, nhưng sai số thường nằm ở việc chọn định mức, quy cách phuy và việc có pha loãng hay không. Tính đúng ngay từ đầu giúp nhà thầu đặt đủ vật tư, tránh thiếu hàng giữa chừng hoặc tồn kho dư.
Cần tính khối lượng nhũ tương cho công trình cụ thể? Đội ngũ kỹ thuật của Hóa Dầu Miền Nam sẵn sàng hỗ trợ. Liên hệ hotline 0378 12 00 22 và 0902 981 567 để được tư vấn và báo giá.